Quy tắc đầu tiên khi dùng Mac: hầu hết phím tắt Windows dùng Ctrl thì trên Mac đổi thành Command (⌘). Chép là ⌘ + C, dán ⌘ + V, lưu ⌘ + S, tìm ⌘ + F, chọn hết ⌘ + A. Phím Ctrl trên Mac vẫn tồn tại nhưng ít dùng hơn, chủ yếu để nhấp chuột phải (Ctrl + nhấp) và vài tổ hợp hệ thống.
Những chỗ người mới hay vấp nhất là: không cắt dán tệp được bằng ⌘ + X, bấm nút đỏ mà ứng dụng vẫn chạy, không có phím Delete xoá ký tự phía sau, và không biết tắt ứng dụng bị treo. Bài này đi lần lượt qua từng chỗ đó, rồi đến nhóm phím tắt soạn thảo và Finder giúp bạn làm việc nhanh như trên máy cũ. Tên mục trong Cài đặt Hệ thống có thể khác đôi chút giữa các bản macOS.
Bảng đổi phím: Windows sang Mac
Trên bàn phím Mac có bốn phím bổ trợ: Control (⌃), Option (⌥, tương đương Alt), Command (⌘) và Shift (⇧). Bàn phím đời mới còn có phím Globe/fn ở góc trái dưới. Bảng sau đặt các thao tác quen thuộc cạnh nhau.
| Việc cần làm | Windows | Mac |
|---|---|---|
| Chép, cắt, dán văn bản | Ctrl + C, X, V | ⌘ + C, X, V |
| Hoàn tác, làm lại | Ctrl + Z, Ctrl + Y | ⌘ + Z, ⌘ + Shift + Z |
| Chuyển ứng dụng | Alt + Tab | ⌘ + Tab |
| Đóng cửa sổ hoặc tab | Ctrl + W | ⌘ + W |
| Thoát hẳn ứng dụng | Alt + F4 | ⌘ + Q |
| Mở Task Manager | Ctrl + Shift + Esc | ⌘ + Option + Esc (Force Quit) |
| Tìm kiếm toàn máy | Phím Win rồi gõ | ⌘ + Space (Spotlight) |
| Khoá máy | Win + L | Control + ⌘ + Q |
| Xoá tệp | Delete | ⌘ + Delete |
| Đổi tên tệp | F2 | Return (Enter) |
| Xem thuộc tính | Alt + Enter | ⌘ + I |
| Nhấp chuột phải | Chuột phải | Control + nhấp, hoặc chạm hai ngón trên trackpad |
Nếu bạn dùng bàn phím rời của Windows cắm vào Mac, phím Win sẽ đóng vai ⌘ và Alt đóng vai Option — tức vị trí bị đảo so với bàn phím Apple. Có thể đổi lại trong Cài đặt Hệ thống, mục Bàn phím, nút Phím bổ trợ (Modifier Keys), chọn đúng bàn phím rồi hoán đổi Option và Command.
Năm chỗ vấp đầu tiên và cách xử lý
Cắt dán tệp trong Finder. ⌘ + X không cắt được tệp, chỉ cắt được chữ. Cách đúng: chọn tệp, bấm ⌘ + C để chép, sang thư mục đích bấm ⌘ + Option + V — tệp sẽ được chuyển đi, bản gốc biến mất. Bấm ⌘ + V thường thì chỉ tạo bản sao.
Nút đỏ không thoát ứng dụng. Trên Mac, nút đỏ ở góc trái cửa sổ chỉ đóng cửa sổ; ứng dụng vẫn chạy, nhìn dưới Dock thấy chấm nhỏ dưới biểu tượng. Muốn thoát hẳn để giải phóng bộ nhớ thì bấm ⌘ + Q.
Không có phím xoá về phía trước. Phím "delete" trên Mac thực chất là Backspace. Để xoá ký tự bên phải con trỏ, bấm fn + delete. Xoá cả từ phía trước con trỏ: Option + delete; xoá từ con trỏ về đầu dòng: ⌘ + delete.
Ứng dụng treo, quay cầu vồng mãi. Bấm ⌘ + Option + Esc mở cửa sổ Buộc thoát, chọn ứng dụng có chữ "Không phản hồi" rồi bấm Buộc thoát. Phần việc chưa lưu trong ứng dụng đó sẽ mất, nhưng các ứng dụng khác không bị ảnh hưởng.
Không tìm thấy thư mục ẩn. Trong Finder, bấm ⌘ + Shift + . (dấu chấm) để hiện hoặc ẩn tệp ẩn. Hữu ích khi cần tìm thư mục cấu hình hay tệp tạm mà phần mềm hướng dẫn mở.
Phím tắt Finder để quản lý tệp
Finder là trình quản lý tệp của Mac, tương đương File Explorer. Phần lớn thao tác có phím tắt riêng, nhanh hơn nhiều so với kéo chuột trên trackpad.
- ⌘ + N: mở cửa sổ Finder mới; ⌘ + T: mở tab Finder mới.
- ⌘ + Shift + N: tạo thư mục mới.
- Space (phím cách): Quick Look — xem nhanh ảnh, PDF, video mà không mở ứng dụng. Bấm Space lần nữa để đóng.
- ⌘ + mũi tên xuống: mở tệp hoặc vào thư mục; ⌘ + mũi tên lên: lên thư mục cha.
- ⌘ + D: nhân bản tệp ngay tại chỗ.
- ⌘ + Shift + G: hộp "Đi tới thư mục", gõ đường dẫn để nhảy thẳng tới.
- ⌘ + Shift + A / D / H: mở nhanh thư mục Ứng dụng, Màn hình nền, Thư mục người dùng.
- ⌘ + Shift + Delete: dọn sạch Thùng rác (có hỏi xác nhận).
- ⌘ + 1, 2, 3, 4: đổi kiểu xem biểu tượng, danh sách, cột, bộ sưu tập.
Muốn đổi tên hàng loạt, chọn nhiều tệp, nhấp chuột phải và chọn Đổi tên. macOS cho thay chữ, thêm chữ hoặc đánh số theo mẫu — không cần cài phần mềm ngoài như thói quen bên Windows.
Soạn thảo văn bản nhanh hơn
Di chuyển con trỏ. ⌘ + mũi tên trái/phải đưa con trỏ về đầu hoặc cuối dòng (thay cho Home/End). Option + mũi tên trái/phải nhảy từng từ. ⌘ + mũi tên lên/xuống về đầu hoặc cuối văn bản.
Chọn nhanh. Thêm Shift vào bất kỳ tổ hợp di chuyển nào ở trên để bôi đen theo: Shift + Option + mũi tên phải chọn từng từ, Shift + ⌘ + mũi tên phải chọn tới cuối dòng.
Dán không kèm định dạng. ⌘ + Option + Shift + V dán và khớp kiểu chữ của văn bản đang soạn, bỏ màu chữ và cỡ chữ của nguồn. Rất cần khi chép từ web vào email.
Gõ tiếng Việt. macOS có sẵn bộ gõ tiếng Việt (Telex, VNI) trong Cài đặt Hệ thống, mục Bàn phím, Nguồn đầu vào. Chuyển qua lại giữa các bộ gõ bằng Control + Space hoặc phím Globe. Nếu bị lỗi lặp chữ trong trình duyệt, thử tắt tự sửa lỗi chính tả hoặc chuyển sang bộ gõ khác.
Biểu tượng cảm xúc. Control + ⌘ + Space hoặc phím Globe + E mở bảng emoji và ký hiệu đặc biệt như °, →, ©.
Chụp màn hình, quản lý cửa sổ và Spotlight
Ba tổ hợp chụp màn hình cần nhớ: ⌘ + Shift + 3 chụp toàn màn hình, ⌘ + Shift + 4 kéo chọn một vùng, ⌘ + Shift + 5 mở thanh công cụ có cả quay video. Ảnh mặc định lưu ra Màn hình nền. Thêm Control vào tổ hợp (ví dụ Control + ⌘ + Shift + 4) để ảnh vào clipboard, dán thẳng vào chat.
Về cửa sổ: ⌘ + M thu nhỏ xuống Dock, ⌘ + H ẩn toàn bộ ứng dụng hiện tại, ⌘ + Option + H ẩn mọi ứng dụng khác. ⌘ + ` (phím dấu huyền cạnh số 1) chuyển giữa các cửa sổ của cùng một ứng dụng — ví dụ hai tài liệu Word — điều mà ⌘ + Tab không làm được. Control + mũi tên lên mở Mission Control xem tất cả cửa sổ; Control + ⌘ + F bật toàn màn hình.
Spotlight (⌘ + Space) không chỉ để mở ứng dụng. Gõ phép tính như 125*18 là ra kết quả, gõ "100 usd" là có quy đổi tỷ giá tham khảo, gõ tên tệp là tìm trong toàn máy. Người dùng lâu năm gần như không mở Launchpad hay thư mục Ứng dụng nữa, chỉ ⌘ + Space rồi gõ ba chữ đầu tên phần mềm, Enter.
Tuỳ chỉnh bàn phím cho hợp thói quen
Vào Cài đặt Hệ thống, mục Bàn phím, phần Phím tắt bàn phím (Keyboard Shortcuts). Tại đây bạn có thể tắt tổ hợp gây vướng, đổi tổ hợp chụp màn hình, hoặc tự gán phím tắt cho một mục menu của bất kỳ ứng dụng nào: chọn Phím tắt ứng dụng, bấm dấu cộng, gõ chính xác tên mục menu (ví dụ "Xuất dưới dạng PDF…") và gán tổ hợp mong muốn.
Hàng phím F1–F12 trên MacBook mặc định là độ sáng, âm lượng, phát nhạc. Nếu bạn làm Excel nhiều và cần F2, F4 đúng nghĩa, bật tuỳ chọn "Sử dụng các phím F1, F2… làm phím chức năng tiêu chuẩn" trong cùng khu vực cài đặt; khi đó muốn chỉnh âm lượng thì bấm kèm fn.
Một thói quen nhỏ rất đáng tập: thay vì rê chuột lên thanh menu tìm lệnh, bấm ⌘ + Shift + / để mở ô tìm kiếm trong menu Trợ giúp của ứng dụng đang dùng, gõ tên lệnh, macOS sẽ chỉ ra chỗ nó nằm và hiển thị luôn phím tắt bên cạnh. Mỗi lần làm vậy bạn học thêm được một tổ hợp mà không cần bảng tra.
Cử chỉ trackpad đi kèm bàn phím
Trên MacBook, trackpad gánh một nửa công việc mà bên Windows giao cho phím tắt. Kết hợp vài cử chỉ dưới đây với bàn phím, bạn gần như không cần chuột rời. Có thể bật tắt và xem video minh hoạ từng cử chỉ trong Cài đặt Hệ thống, mục Bàn di chuột.
- Vuốt ba ngón lên: Mission Control, thấy mọi cửa sổ đang mở.
- Vuốt ba ngón sang trái/phải (hoặc bốn ngón tuỳ cài đặt): chuyển giữa các không gian làm việc và ứng dụng toàn màn hình.
- Chụm ngón cái với ba ngón: mở Launchpad; xoè ra để về màn hình nền.
- Chạm hai ngón: nhấp chuột phải; chạm mạnh một ngón (Force Touch) lên một từ: tra từ điển nhanh.
- Vuốt hai ngón từ mép phải vào: mở Trung tâm thông báo.
- Kéo ba ngón (phải bật trong mục Trợ năng, Điều khiển con trỏ): kéo cửa sổ, bôi đen chữ mà không cần nhấn giữ.
Khi mới chuyển sang Mac, nhiều người thấy cuộn trang bị "ngược" so với chuột Windows. Đó là kiểu cuộn tự nhiên, giống vuốt điện thoại. Không quen thì tắt "Cuộn tự nhiên" trong mục Bàn di chuột, phần Cuộn và thu phóng.
Câu hỏi thường gặp
Phím Option trên Mac nằm ở đâu?
Option nằm giữa Control và Command ở cả hai bên phím cách, có ký hiệu ⌥ và trên bàn phím cũ còn in chữ alt. Khi dùng bàn phím Windows cắm vào Mac, phím Alt chính là Option. Giữ Option khi nhấp vào menu thường làm hiện thêm các lựa chọn ẩn.
Làm sao nhấp chuột phải trên MacBook?
Chạm hai ngón cùng lúc lên trackpad, hoặc giữ Control rồi nhấp một ngón. Nếu chạm hai ngón không có tác dụng, vào Cài đặt Hệ thống, mục Bàn di chuột, bật Nhấp phụ và chọn kiểu nhấp bằng hai ngón hoặc nhấp góc dưới bên phải.
Vì sao bấm Command + X không cắt được tệp?
Finder cố ý không cho cắt tệp để tránh mất tệp khi lỡ quên dán. Thay vào đó bạn chép bằng Command + C, rồi tại thư mục đích bấm Command + Option + V để di chuyển. Cũng có thể kéo tệp sang thư mục khác trong cùng ổ đĩa, macOS sẽ di chuyển chứ không sao chép.
Tắt máy Mac bằng bàn phím thế nào?
Bấm Control + Option + Command + nút nguồn để tắt máy ngay sau khi đóng các ứng dụng, hoặc Control + Command + nút nguồn để khởi động lại cưỡng bức khi máy treo. Trên MacBook có Touch ID, nút nguồn chính là phím Touch ID ở góc phải trên.
Có phím tắt nào để mở lại tab Safari vừa đóng không?
Có, bấm Command + Shift + T giống như trên Chrome. Ngoài ra Command + Z ngay sau khi đóng tab cũng khôi phục lại tab đó trong Safari. Lịch sử đầy đủ xem bằng Command + Y.
Mac có phím Print Screen không?
Không. Mac dùng tổ hợp Command + Shift + 3 để chụp toàn màn hình và Command + Shift + 4 để chụp một vùng. Nếu dùng bàn phím Windows có phím Print Screen, phím đó thường không có tác dụng trừ khi bạn tự gán trong cài đặt.