Tiếng Anh có 12 thì, tạo ra từ 3 mốc thời gian (hiện tại, quá khứ, tương lai) nhân với 4 thể (đơn, tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn). Nắm được cái khung 3 × 4 này thì không cần học thuộc 12 công thức rời rạc: thể tiếp diễn luôn có be + V-ing, thể hoàn thành luôn có have + V3, chỉ cần đổi trợ động từ theo mốc thời gian.
Trong giao tiếp hằng ngày, người bản xứ dùng chủ yếu khoảng 6 thì: hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và tương lai (will / be going to). Các thì còn lại vẫn cần biết để đọc hiểu và làm bài thi, nhưng người mới học không nên dồn sức vào chúng. Dưới đây là bảng công thức đầy đủ ba dạng câu, cách dùng chính, từ dấu hiệu và một câu ví dụ đời thường cho từng thì.
Cái khung 3 × 4: hiểu một lần, suy ra cả 12 thì
Hãy hình dung một bảng có 3 hàng là hiện tại, quá khứ, tương lai và 4 cột là đơn, tiếp diễn, hoàn thành, hoàn thành tiếp diễn. Mỗi ô là một thì. Hàng cho biết sự việc nằm ở đâu trên trục thời gian; cột cho biết người nói nhìn sự việc theo kiểu nào: như một sự thật hay một lần xảy ra (đơn), như đang diễn ra dở dang (tiếp diễn), như đã xong trước một mốc nào đó (hoàn thành), hay như đã kéo dài liên tục tới một mốc (hoàn thành tiếp diễn).
Các cột có “chữ ký” cố định. Thể tiếp diễn luôn là be + V-ing: am/is/are working, was/were working, will be working. Thể hoàn thành luôn là have + V3 (quá khứ phân từ): have/has worked, had worked, will have worked. Thể hoàn thành tiếp diễn ghép cả hai: have been + V-ing: has been working, had been working, will have been working. Chỉ có thể đơn là mỗi hàng một kiểu: hiện tại dùng V hoặc V-s/es, quá khứ dùng V2 (V-ed hoặc dạng bất quy tắc), tương lai dùng will + V.
Câu phủ định và nghi vấn cũng theo một quy luật: nếu câu đã có trợ động từ (am, is, was, have, had, will) thì thêm not sau nó để phủ định và đảo nó lên trước chủ ngữ để hỏi. Chỉ hai thì hiện tại đơn và quá khứ đơn không có sẵn trợ động từ với động từ thường, nên phải mượn do/does/did. Đây là chỗ người học sai nhiều nhất: “She don’t like”, “Did you went?”. Nhớ rằng khi đã dùng does hoặc did, động từ chính quay về nguyên mẫu.
Bốn thì hiện tại: công thức, cách dùng, dấu hiệu
Bảng dưới ghi công thức theo thứ tự khẳng định / phủ định / nghi vấn. S là chủ ngữ, V là động từ nguyên mẫu, V3 là quá khứ phân từ.
| Thì | Công thức (+ / − / ?) | Dùng khi | Từ dấu hiệu | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| Hiện tại đơn | S + V(s/es) / S + do/does not + V / Do/Does + S + V? | Thói quen, sự thật, lịch trình cố định | always, usually, often, sometimes, every day, on Mondays | She takes the bus to work every morning. |
| Hiện tại tiếp diễn | S + am/is/are + V-ing / S + am/is/are not + V-ing / Am/Is/Are + S + V-ing? | Việc đang xảy ra lúc nói hoặc quanh giai đoạn này; kế hoạch đã sắp xếp | now, right now, at the moment, Look!, Listen!, these days | I’m cooking dinner, can I call you back? |
| Hiện tại hoàn thành | S + have/has + V3 / S + have/has not + V3 / Have/Has + S + V3? | Trải nghiệm, việc vừa xong, việc bắt đầu trong quá khứ còn kéo tới nay | already, yet, just, ever, never, since, for, so far | We have lived here since 2019. |
| Hiện tại hoàn thành tiếp diễn | S + have/has been + V-ing / S + have/has not been + V-ing / Have/Has + S + been + V-ing? | Nhấn mạnh quá trình kéo dài tới giờ, thường còn dấu vết | for, since, all day, how long | He has been waiting for an hour. |
Hiện tại đơn với ngôi thứ ba số ít (he, she, it, danh từ số ít) phải thêm -s hoặc -es: works, watches, goes, studies. Đây là lỗi người Việt bỏ sót nhiều nhất khi nói nhanh vì tiếng Việt không chia động từ. Một cách tự kiểm: mỗi khi nói “he”, “she”, “my mother”, tai phải nghe thấy âm /s/ hoặc /z/ ở cuối động từ.
Một số động từ chỉ trạng thái như know, like, want, believe, belong thường không dùng ở thể tiếp diễn: nói “I know the answer”, không nói “I’m knowing”.
Bốn thì quá khứ
Mốc chung của nhóm này là một thời điểm đã qua. Điểm khác nhau là việc đó xảy ra gọn, đang dở dang, hay đã xong trước một việc khác.
| Thì | Công thức (+ / − / ?) | Dùng khi | Từ dấu hiệu | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| Quá khứ đơn | S + V2 / S + did not + V / Did + S + V? | Việc đã xong ở một thời điểm xác định trong quá khứ | yesterday, last week, in 2020, ago, when I was young | I met him at the airport two days ago. |
| Quá khứ tiếp diễn | S + was/were + V-ing / S + was/were not + V-ing / Was/Were + S + V-ing? | Việc đang diễn ra tại một lúc trong quá khứ, hoặc bị một việc khác cắt ngang | at 8 pm yesterday, while, when | She was cooking when the power went out. |
| Quá khứ hoàn thành | S + had + V3 / S + had not + V3 / Had + S + V3? | Việc xảy ra trước một việc khác trong quá khứ | before, after, by the time, already (trong mạch kể quá khứ) | When we arrived, the film had already started. |
| Quá khứ hoàn thành tiếp diễn | S + had been + V-ing / S + had not been + V-ing / Had + S + been + V-ing? | Việc kéo dài liên tục tới một mốc trong quá khứ | for, since, before (trong mạch kể quá khứ) | They had been driving for six hours before they stopped. |
Cặp quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn hay đi cùng nhau trong một câu kể chuyện: việc dài dùng tiếp diễn, việc chen ngang dùng quá khứ đơn. “I was taking a shower when the phone rang” nghĩa là đang tắm thì điện thoại reo. Đảo hai thì sẽ ra nghĩa khác hẳn.
Quá khứ hoàn thành chỉ cần thiết khi thứ tự hai việc không rõ. Nếu đã có “before” hoặc “after” làm rõ thứ tự, người bản xứ thường dùng luôn quá khứ đơn: “I left before he came” hoàn toàn đúng.
Bốn thì tương lai và cách nói tương lai khác
Tiếng Anh có nhiều cách nói về tương lai hơn bốn thì trong sách. Bảng dưới gồm bốn thì chuẩn, sau bảng là phần phân biệt will và be going to.
| Thì | Công thức (+ / − / ?) | Dùng khi | Từ dấu hiệu | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| Tương lai đơn | S + will + V / S + will not (won’t) + V / Will + S + V? | Quyết định ngay lúc nói, dự đoán, lời hứa, đề nghị | tomorrow, next week, I think, probably, soon | It’s cold. I’ll close the window. |
| Tương lai tiếp diễn | S + will be + V-ing / S + won’t be + V-ing / Will + S + be + V-ing? | Việc đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai | at this time tomorrow, at 9 am next Monday | This time tomorrow I’ll be flying to Seoul. |
| Tương lai hoàn thành | S + will have + V3 / S + won’t have + V3 / Will + S + have + V3? | Việc sẽ xong trước một mốc tương lai | by + mốc thời gian, by the time | By Friday, we will have finished the report. |
| Tương lai hoàn thành tiếp diễn | S + will have been + V-ing / … / Will + S + have been + V-ing? | Việc tính đến một mốc tương lai sẽ kéo dài được bao lâu | by … for … | In June, she will have been teaching here for ten years. |
Will và be going to khác nhau ở thời điểm quyết định. “I’ll call her” là quyết định nảy ra ngay lúc nói. “I’m going to call her tonight” là kế hoạch đã có từ trước. Khi dự đoán có bằng chứng trước mắt, dùng be going to: “Look at those clouds, it’s going to rain.”
Hiện tại tiếp diễn cũng dùng cho lịch hẹn đã chốt: “I’m meeting the dentist at 3 tomorrow.” Còn hiện tại đơn dùng cho thời gian biểu cố định: “The train leaves at 6:15.”
Sáu thì dùng nhiều nhất, thì nào hiếm gặp
Hiện tại đơn và quá khứ đơn chiếm phần lớn. Hai thì này gánh gần như mọi câu nói về thói quen, sự thật và chuyện đã qua. Nếu mới học, nắm chắc hai thì này cùng câu phủ định, câu hỏi với do/does/did là đã nói được rất nhiều.
Hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành là cặp thứ hai. Tiếp diễn dùng liên tục trong hội thoại (“What are you doing?”, “I’m looking for…”). Hiện tại hoàn thành xuất hiện dày trong tiếng Anh–Anh, trong email công việc (“I have attached the file”) và khi hỏi trải nghiệm (“Have you ever been to Japan?”).
Quá khứ tiếp diễn và tương lai với will / be going to. Quá khứ tiếp diễn là “phông nền” khi kể chuyện. Will và be going to đủ cho mọi kế hoạch, dự đoán, lời hứa thường ngày.
Quá khứ hoàn thành gặp nhiều khi đọc. Thì này hay xuất hiện trong truyện, báo, văn kể và câu điều kiện loại 3. Khi nói, người ta dùng ít hơn nhưng vẫn cần để kể chuyện có thứ tự rõ ràng.
Ba thì hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành khá hiếm. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn còn gặp thường (“I’ve been working all day”). Nhưng quá khứ hoàn thành tiếp diễn, tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn chủ yếu nằm trong bài thi, văn viết trang trọng. Hiểu được khi đọc là đủ; không cần ép mình nói ra.
Chọn đúng thì trong 4 câu hỏi và lỗi hay gặp
Khi phân vân, hãy tự hỏi lần lượt bốn câu sau. Cách này giúp chọn thì cho phần lớn câu bạn cần nói hoặc viết.
- Việc này ở hiện tại, quá khứ hay tương lai? Câu trả lời cho bạn hàng của bảng.
- Có mốc thời gian xác định đã qua không (yesterday, in 2020, ago)? Nếu có, gần như chắc chắn dùng quá khứ đơn, không dùng hiện tại hoàn thành.
- Việc đang dở dang tại mốc đó, hay đã xong? Dở dang thì dùng thể tiếp diễn; đã xong trước một mốc thì dùng thể hoàn thành.
- Có cần nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài (for two hours, since morning) không? Nếu có và việc vẫn còn tiếp tục, xét tới thể hoàn thành tiếp diễn.
Ba lỗi người Việt hay mắc nhất: quên -s ở ngôi thứ ba (“He work here”), dùng động từ quá khứ sau did (“Did she called?”), và gắn mốc thời gian quá khứ vào hiện tại hoàn thành (“I have finished it yesterday”). Một mẹo luyện hiệu quả là viết mỗi ngày 5 câu về chính mình, mỗi câu một thì khác, rồi gạch chân trợ động từ để tự soát. Sau hai tuần, việc chọn thì sẽ thành phản xạ thay vì phải tra bảng.
Câu hỏi thường gặp
Người mới học nên học thì nào trước?
Nên học theo thứ tự hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn, tương lai với will và be going to, rồi mới tới hiện tại hoàn thành. Học chắc cả ba dạng câu khẳng định, phủ định, nghi vấn của từng thì trước khi chuyển sang thì mới.
Tiếng Anh có thật sự có thì tương lai không?
Về mặt ngữ pháp học, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng tiếng Anh chỉ có hai thì thật (hiện tại và quá khứ), còn tương lai được diễn đạt bằng will, be going to hay hiện tại tiếp diễn. Với người học, cách gọi 12 thì vẫn tiện để ghi nhớ và làm bài.
Làm sao nhớ được dấu hiệu nhận biết từng thì?
Đừng học thuộc danh sách từ dấu hiệu riêng lẻ. Hãy học nguyên câu mẫu chứa nó, ví dụ “I have just finished”, “She left two days ago”. Khi gặp lại từ just hay ago, câu mẫu tự bật ra kéo theo đúng thì.
Dấu hiệu “when” đi với thì nào?
When không gắn với một thì cố định. Nó có thể đi với hiện tại đơn khi nói thói quen, quá khứ đơn khi kể chuyện, hoặc kết hợp quá khứ tiếp diễn với quá khứ đơn khi có việc chen ngang. Phải nhìn cả câu và mốc thời gian.
Vì sao không được nói “I am knowing”?
Know là động từ chỉ trạng thái, mô tả điều có sẵn trong đầu chứ không phải hành động đang diễn ra, nên thường không chia tiếp diễn. Tương tự với like, love, want, need, believe, own. Một số động từ đổi nghĩa thì được dùng, như “I’m thinking about it”.
Học xong 12 thì mất bao lâu?
Hiểu công thức chỉ mất vài buổi. Dùng đúng khi nói thì cần luyện nhiều tuần, vì phải tạo phản xạ. Người đều đặn viết và nói mỗi ngày khoảng 20 phút thường dùng ổn sáu thì phổ biến sau hai đến ba tháng.