Điểm xét tuyển đại học theo điểm thi được tính bằng công thức cơ bản: Điểm xét tuyển = Tổng điểm ba môn trong tổ hợp (thang 30) + Điểm cộng (nếu có, tối đa 3) + Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng. Nếu ngành có môn nhân hệ số, trường quy tổng về thang 30 trước khi cộng ưu tiên. Thí sinh đạt từ 22,5 điểm trở lên thì điểm ưu tiên bị giảm dần theo một công thức của Bộ.
Bên dưới là từng thành phần, kèm ví dụ tính bằng số cụ thể để bạn tự làm với điểm của mình. Mức điểm ưu tiên và công thức giảm dần là theo quy chế áp dụng những năm gần đây, các thông tin chính thức khi ban hành quy chế 2026 cho biết cách tính này được giữ nguyên; tuy vậy mỗi trường có thể có cách quy đổi riêng ở phần hệ số và điểm cộng, nên luôn đối chiếu đề án tuyển sinh của trường.
Bước 1: Cộng điểm tổ hợp và quy đổi khi có môn hệ số
Trường hợp đơn giản nhất: tổ hợp ba môn, không hệ số. Bạn thi Toán 8,2, Vật lí 7,75, Hoá học 8,0, tổng tổ hợp A00 là 23,95. Đây là con số dùng để so với điểm chuẩn trước khi cộng ưu tiên.
Khi ngành nhân đôi một môn (thường gặp ở ngành ngôn ngữ nhân đôi ngoại ngữ, ngành kỹ thuật nhân đôi Toán), tổng điểm sẽ là thang 40. Phần lớn trường quy về thang 30 bằng cách nhân với 3/4. Ví dụ ngành Ngôn ngữ Anh xét D01 với tiếng Anh hệ số 2: Toán 7,0, Ngữ văn 7,5, Tiếng Anh 9,0. Tổng thang 40 là 7,0 + 7,5 + 2 × 9,0 = 32,5; quy về thang 30 là 32,5 × 3/4 = 24,375, làm tròn 24,38.
Một số trường giữ nguyên thang 40 và công bố điểm chuẩn thang 40, khi đó điểm ưu tiên cũng được quy đổi tương ứng (nhân 4/3). Đừng so điểm thang 40 của trường này với thang 30 của trường khác. Đề án sẽ ghi rõ thang điểm, đọc kỹ trước khi tính.
Với xét học bạ, điểm từng môn thường là trung bình các học kỳ theo yêu cầu của trường; quy chế 2026 dùng đủ sáu học kỳ. Ví dụ Toán sáu kỳ lần lượt 8,0; 8,3; 8,5; 8,4; 8,8; 9,0 thì điểm môn Toán là 51,0 / 6 = 8,5.
Bước 2: Điểm ưu tiên khu vực
Khu vực xác định theo nơi bạn học THPT. Học ở nhiều trường thuộc các khu vực khác nhau thì tính theo khu vực của trường học lâu nhất; nếu thời gian bằng nhau thì theo trường học sau cùng. Mã khu vực của từng trường THPT có trong hồ sơ đăng ký dự thi, bạn có thể kiểm ngay trên phiếu đăng ký.
| Khu vực | Mức cộng (thang 30) | Áp dụng chung cho |
|---|---|---|
| KV1 | 0,75 | Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo danh mục nhà nước |
| KV2-NT | 0,5 | Các địa phương nông thôn không thuộc KV1, KV2, KV3 |
| KV2 | 0,25 | Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (trước sắp xếp) và các vùng ven đô thị lớn không thuộc KV1 |
| KV3 | 0 | Các phường nội thành của thành phố trực thuộc trung ương |
Lưu ý quan trọng: ưu tiên khu vực chỉ áp dụng trong năm bạn tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp. Thi lại từ năm thứ ba trở đi thì không còn điểm này. Sau khi sắp xếp lại đơn vị hành chính năm 2025, danh mục khu vực ưu tiên được xác định theo trường THPT và hướng dẫn của Bộ; nếu nghi ngờ mã khu vực bị ghi sai, hỏi ngay giáo viên chủ nhiệm hoặc điểm tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: Điểm ưu tiên đối tượng
Nhóm ưu tiên 1 (đối tượng 01 đến 04), cộng 2,0 điểm: gồm một số trường hợp như người dân tộc thiểu số có nơi thường trú lâu năm ở vùng khó khăn theo điều kiện quy chế, thương binh, bệnh binh theo tiêu chuẩn, con liệt sĩ, con thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ mức nhất định, một số đối tượng chính sách khác.
Nhóm ưu tiên 2 (đối tượng 05 đến 07), cộng 1,0 điểm: gồm người dân tộc thiểu số không thuộc nhóm 1, thanh niên xung phong, quân nhân và công an xuất ngũ đủ điều kiện, con thương binh hoặc bệnh binh ở mức suy giảm thấp hơn, người khuyết tật nặng có giấy xác nhận, và một số trường hợp khác.
Chỉ hưởng một mức cao nhất trong nhóm đối tượng. Một người thuộc nhiều đối tượng thì chỉ được tính một mức ưu tiên đối tượng cao nhất, không cộng dồn. Ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng thì cộng với nhau.
Phải có giấy tờ minh chứng. Đối tượng ưu tiên khai khi đăng ký dự thi và nộp minh chứng theo hướng dẫn; khai sai có thể bị huỷ kết quả. Danh mục đầy đủ và điều kiện chi tiết của từng đối tượng nằm trong quy chế tuyển sinh, đọc bản gốc nếu bạn thuộc trường hợp đặc biệt.
Bước 4: Công thức giảm dần điểm ưu tiên cho thí sinh điểm cao
Để tránh việc điểm ưu tiên đẩy thí sinh vốn đã điểm cao vượt qua những bạn không được ưu tiên ở các ngành cạnh tranh, quy chế quy định: thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên (thang 30) thì Điểm ưu tiên = [(30 − Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên. Thí sinh dưới 22,5 điểm vẫn được hưởng đủ mức.
Ví dụ 1: Bạn An ở KV1, thuộc nhóm ưu tiên 2, mức ưu tiên tổng là 0,75 + 1,0 = 1,75. Tổ hợp đạt 21,0 điểm, dưới 22,5 nên được cộng đủ 1,75. Điểm xét tuyển = 22,75.
Ví dụ 2: Cùng hoàn cảnh nhưng tổ hợp đạt 26,0. Điểm ưu tiên = (30 − 26) / 7,5 × 1,75 = 0,5333 × 1,75 ≈ 0,93. Điểm xét tuyển = 26,93 thay vì 27,75 nếu không có quy định giảm dần.
Ví dụ 3: Bạn Bình ở KV2-NT (0,5), không thuộc đối tượng ưu tiên, đạt 28,5. Điểm ưu tiên = (30 − 28,5) / 7,5 × 0,5 = 0,1. Điểm xét tuyển = 28,6. Thí sinh đạt đúng 30 điểm thì điểm ưu tiên bằng 0.
Phần “tổng điểm đạt được” dùng để tính là tổng điểm quy về thang 30; một số trường tính cả điểm cộng vào đó. Kết quả thường làm tròn đến hai chữ số thập phân. Hệ thống của Bộ tự tính điểm ưu tiên, nhưng tự tính trước giúp bạn ước lượng nguyện vọng chính xác hơn.
Bước 5: Ghép tất cả lại và tự kiểm tra
Làm theo thứ tự dưới đây trên giấy hoặc bảng tính cho từng ngành bạn định đăng ký. Mỗi ngành một dòng, vì tổ hợp và hệ số có thể khác nhau.
- Ghi điểm từng môn trong tổ hợp của ngành đó; nhân hệ số nếu có.
- Quy tổng về thang 30 theo cách trường công bố (thường × 3/4 với tổ hợp có một môn hệ số 2).
- Cộng điểm khuyến khích, điểm thưởng nếu đủ điều kiện, tổng không quá 3 điểm; nhớ rằng chứng chỉ đã quy đổi thành điểm môn thì không dùng để cộng thêm.
- Xác định mức ưu tiên: khu vực cộng đối tượng.
- Nếu tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên, áp công thức giảm dần; nếu dưới thì giữ nguyên mức.
- Cộng tất cả, làm tròn hai chữ số thập phân, so với điểm chuẩn năm trước của đúng phương thức đó.
Kiểm tra chéo: điểm ưu tiên tính ra không bao giờ lớn hơn mức gốc (tối đa 2,75 cho KV1 cộng nhóm 1) và càng sát 30 càng nhỏ. Nếu con số ngược lại, bạn đang nhầm công thức. Cũng nhớ rằng điểm chuẩn trường công bố đã bao gồm ưu tiên, nên phải so điểm xét tuyển sau cộng ưu tiên với điểm chuẩn, không so tổng thô.
Những nhầm lẫn hay gặp khi tự tính điểm
Cộng ưu tiên hai lần. Có bạn lấy điểm chuẩn năm trước trừ đi điểm ưu tiên rồi lại so với tổng đã cộng ưu tiên. Điểm chuẩn là ngưỡng cho điểm xét tuyển cuối cùng, nên chỉ cần tính điểm của mình đầy đủ rồi so thẳng.
Quên giảm dần khi điểm cao. Thí sinh 26–28 điểm ở KV1 thường tưởng mình được cộng đủ 0,75 và ước lượng dư gần nửa điểm, đủ để đặt nhầm một nguyện vọng vào nhóm vừa sức trong khi thực ra là mơ ước.
Lấy nhầm tổ hợp. Cùng một ngành có thể xét A00, A01, D01. Hệ thống thường lấy tổ hợp cao nhất của bạn trong các tổ hợp ngành chấp nhận, nhưng một số trường có độ lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp. Tính cả ba để biết mình mạnh ở tổ hợp nào.
Quy đổi sai thang. Nhân 3/4 với tổng thang 40 nhưng quên rằng điểm ưu tiên cũng phải ở cùng thang. Nếu trường công bố điểm chuẩn thang 40, nhân điểm ưu tiên với 4/3 thay vì quy đổi tổng.
Tính học bạ bằng điểm cả năm thay vì từng học kỳ. Từ 2026 quy chế dùng sáu học kỳ; một số trường còn có trọng số riêng cho lớp 12. Dùng đúng công thức trong đề án, đừng lấy điểm tổng kết năm của học bạ cũ để ước lượng.
Câu hỏi thường gặp
Điểm ưu tiên có được cộng khi xét học bạ không?
Có, quy chế cho phép áp dụng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng với các phương thức xét bằng kết quả học tập và điểm thi, kể cả công thức giảm dần. Cách quy đổi khi thang điểm không phải 30 do trường quy định, xem đề án để biết chính xác.
Học lớp 10, 11 ở thành phố, lớp 12 ở quê thì tính khu vực nào?
Tính theo khu vực của trường bạn học lâu nhất trong ba năm, ở đây là trường thành phố vì học hai năm. Chỉ khi thời gian học ở các khu vực bằng nhau mới lấy khu vực của trường học sau cùng. Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và một số trường hợp khác có quy định riêng.
Thi lại năm thứ hai có còn điểm ưu tiên khu vực không?
Còn. Ưu tiên khu vực áp dụng cho năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp. Từ năm thứ ba trở đi chỉ còn ưu tiên đối tượng nếu bạn thuộc diện đó. Đây là điểm cần tính khi quyết định có thi lại hay không.
Vì sao điểm ưu tiên của mình chỉ còn 0,3 dù ở KV1?
Vì tổng điểm của bạn trên 22,5 nên bị giảm dần. Ví dụ đạt 27 điểm ở KV1 thì điểm ưu tiên = (30 − 27) / 7,5 × 0,75 = 0,3. Đây là quy định chung, không phải hệ thống tính sai.
Môn nhân hệ số 2 thì điểm liệt có tính khác không?
Điểm liệt là chuyện của xét tốt nghiệp THPT: môn nào từ 1,0 điểm trở xuống thì không đủ điều kiện tốt nghiệp. Ngoài ra nhiều ngành đặt điểm tối thiểu cho môn chính, ví dụ môn hệ số 2 phải đạt từ 6 trở lên, dù tổng điểm cao vẫn bị loại nếu không đạt.
Điểm cộng khuyến khích từ chứng chỉ có cộng dồn với điểm ưu tiên không?
Có thể cộng cùng nhau vì là hai loại khác nhau, nhưng tổng điểm cộng loại thưởng, xét thưởng và khuyến khích không vượt quá 3 điểm trên thang 30 theo quy chế 2026. Một chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho một mục đích, quy đổi điểm môn hoặc cộng khuyến khích.