NhimLongXanh.comNhím Lông Xanh
Học tập và ngoại ngữ

Câu bị động trong tiếng Anh: công thức theo từng thì và khi nào nên dùng

Câu bị động be + V3 qua các thì thường dùng, cách chuyển chủ động sang bị động, bị động với can, must, cấu trúc It is said that, have something done.

Medium shot of a Vietnamese baker in a sunny modern bakery pulling a tray of golden bread from an oven, flour dust in the air, warm cream and terracotta palette, side window light

Câu bị động trong tiếng Anh có công thức chung S + be + V3 (quá khứ phân từ) + (by + tác nhân). Muốn chia bị động ở thì nào, chỉ cần chia động từ be theo thì đó, còn V3 giữ nguyên: is made, was made, has been made, will be made, is being made. Câu bị động dùng khi người hay vật chịu tác động quan trọng hơn người thực hiện, hoặc khi không biết, không cần nói ai làm.

Ví dụ “This bridge was built in 1902” tự nhiên hơn “Someone built this bridge in 1902” vì người nghe quan tâm cây cầu, không quan tâm ai xây. Bài này trình bày công thức qua các thì thường dùng, các bước chuyển đổi chủ động sang bị động, bị động với động từ khuyết thiếu, cấu trúc “It is said that”, “have something done”, và đặc biệt là khi nào bị động làm câu nặng nề nên tránh.

Công thức bị động qua các thì thường dùng

Bảng dùng ví dụ với động từ clean (dọn dẹp), chủ ngữ bị động là the room. Phần in nghiêng là cách chia be.

ThìChủ độngBị động
Hiện tại đơnThey clean the room every day.The room is cleaned every day.
Hiện tại tiếp diễnThey are cleaning the room.The room is being cleaned.
Hiện tại hoàn thànhThey have cleaned the room.The room has been cleaned.
Quá khứ đơnThey cleaned the room yesterday.The room was cleaned yesterday.
Quá khứ tiếp diễnThey were cleaning the room.The room was being cleaned.
Quá khứ hoàn thànhThey had cleaned the room.The room had been cleaned.
Tương lai đơnThey will clean the room.The room will be cleaned.
Be going toThey are going to clean the room.The room is going to be cleaned.

Các thì hoàn thành tiếp diễn và tương lai tiếp diễn về lý thuyết có dạng bị động (has been being cleaned), nhưng nghe rất nặng và gần như không dùng. Nếu gặp ý cần diễn đạt như vậy, người bản xứ chuyển về câu chủ động.

Phủ định và câu hỏi theo trợ động từ đầu tiên: “The room isn’t cleaned”, “Has the room been cleaned?”, “Was it cleaned yesterday?”. V3 của động từ bất quy tắc phải tra bảng: write → written, build → built, send → sent, choose → chosen.

Chuyển câu chủ động sang bị động trong 4 bước

Lấy câu mẫu “My grandmother made this cake last night.” Làm theo đúng thứ tự dưới đây để không bị rối.

  1. Tìm tân ngữ của câu chủ động, đưa lên làm chủ ngữ mới: this cake.
  2. Xác định thì của động từ chủ động (made là quá khứ đơn), chia be theo thì đó và hợp với chủ ngữ mới (this cake số ít → was).
  3. Đổi động từ chính sang V3: make → made. Ta có “This cake was made”.
  4. Quyết định có giữ tác nhân không. Nếu thông tin ai làm quan trọng thì thêm by + tác nhân (đổi đại từ: I → me, they → them): “This cake was made by my grandmother last night.” Nếu tác nhân là people, someone, they chung chung thì bỏ.

Với động từ có hai tân ngữ như give, send, show, tell, offer, có hai cách chuyển. “They gave me a voucher” thành “I was given a voucher” (tự nhiên hơn, người làm chủ ngữ) hoặc “A voucher was given to me”.

Chỉ động từ có tân ngữ (ngoại động từ) mới chuyển được sang bị động. Các động từ như happen, arrive, die, sleep, exist không có tân ngữ nên không có bị động. Câu “The accident was happened” là lỗi rất phổ biến; đúng là “The accident happened”.

Bị động với động từ khuyết thiếu và các cấu trúc đặc biệt

Ngoài các thì, câu bị động còn xuất hiện trong một số khuôn rất hay gặp trong thông báo, tin tức và hội thoại.

  • Động từ khuyết thiếu: modal + be + V3. “The form must be signed by both parents.” “This medicine should be kept in a cool place.” “The meeting can be moved to Friday.”
  • Modal với hoàn thành: modal + have been + V3, nói về quá khứ. “The package should have been delivered yesterday.” “The window might have been left open.”
  • It is said that / is said to: dùng khi truyền đạt ý kiến chung, tin đồn, nhận định. “It is said that the old market is over 100 years old” tương đương “The old market is said to be over 100 years old.” Thay said bằng believed, thought, reported, known, expected.
  • Have/get something done: nhờ hoặc thuê người khác làm. “I had my hair cut yesterday” nghĩa là đi cắt tóc ở tiệm, không phải tự cắt. “We’re getting the air conditioner fixed tomorrow.” Get thân mật hơn have.
  • Bị động với get: trong văn nói, get + V3 thay be cho sự việc bất ngờ, thường không vui: “He got fired”, “My phone got stolen”, “They got married last year”.
  • Động từ + V-ing / to V bị động: “I hate being interrupted.” “She expects to be promoted.”

Cấu trúc “have something done” còn dùng cho việc không may xảy ra với mình do người khác gây ra: “She had her bag stolen on the bus.” Người Việt hay nói “Mình bị trộm túi” rồi dịch máy móc thành “I was stolen my bag”, câu này sai vì người không bị trộm, chiếc túi mới bị trộm.

Khi nào bị động tự nhiên, khi nào lạm dụng

Tự nhiên khi không biết hoặc không cần biết ai làm. “My bike was stolen last night” (không biết kẻ trộm), “English is spoken in many countries” (người nói là ai thì hiển nhiên). Dùng chủ động ở đây phải thêm someone, people rất thừa.

Tự nhiên trong văn bản khoa học, quy trình, thông báo. “The samples were heated to 80 degrees.” “Passengers are requested to remain seated.” “Phở is made from rice noodles and beef broth.” Trọng tâm là quy trình và đối tượng, không phải người thực hiện.

Tự nhiên khi muốn giữ chủ đề nhất quán. Trong đoạn văn nói về Vịnh Hạ Long, viết “Ha Long Bay was recognised by UNESCO…” giữ cho vịnh là chủ ngữ xuyên suốt, đọc liền mạch hơn đổi qua lại giữa nhiều chủ ngữ.

Lạm dụng khi tác nhân quan trọng mà bị giấu đi. “Mistakes were made” nghe như né trách nhiệm. Trong email công việc, “We made a mistake in your invoice” thẳng thắn và đáng tin hơn “A mistake was made in your invoice”.

Lạm dụng khi câu thành chuỗi bị động dài. “The report was written by the team and was checked by the manager and then was sent to the client” nặng nề. Viết lại chủ động: “The team wrote the report, the manager checked it and sent it to the client.” Nhiều hướng dẫn viết tiếng Anh khuyên giữ bị động ở mức ít, dùng có chủ đích chứ không phải phản xạ.

Bị động tiếng Việt và tiếng Anh không trùng khớp

Tiếng Việt có “bị” và “được” mang sắc thái cảm xúc: “bị” cho điều không mong muốn, “được” cho điều tốt. Tiếng Anh thì trung tính, “was given” hay “was fired” đều cùng cấu trúc be + V3, sắc thái nằm ở động từ chứ không nằm ở trợ từ. Vì vậy đừng cố tìm từ tương đương cho “bị” hay “được” khi dịch.

Ngược lại, nhiều câu tiếng Việt có “được” lại không cần bị động trong tiếng Anh. “Mình được nghỉ thứ Bảy” tự nhiên nhất là “I have Saturdays off” hoặc “I don’t work on Saturdays”, không phải “I am rested on Saturday”. “Mình được biết là…” dịch thành “I understand that…” hoặc “I’ve been told that…”. “Bé được mẹ đưa đi học” có thể giữ chủ động: “Her mother takes her to school.”

Tiếng Anh cũng có những câu trông chủ động nhưng mang nghĩa bị động, gọi là cấu trúc trung gian: “This book sells well” (cuốn sách bán chạy), “The shirt washes easily” (áo dễ giặt), “The door won’t open”. Đây là cách nói tự nhiên, không cần ép thành “is sold well”. Khi viết, hãy đọc lại câu và tự hỏi người bản xứ có nói như vậy không, thay vì dịch từng chữ từ tiếng Việt.

Lỗi hay gặp và cách tự luyện

Bốn lỗi người Việt hay mắc với câu bị động: thiếu be (“The house built in 1990”), dùng V2 thay vì V3 với động từ bất quy tắc (“The letter was wrote”), chia be không hợp chủ ngữ (“The rooms was cleaned”), và chuyển bị động cho nội động từ (“The problem was occurred”). Cả bốn đều bắt được nếu soát theo công thức: đã có be chưa, be đã đúng thì và đúng số chưa, động từ có phải V3 không, động từ đó có tân ngữ không.

Một cách luyện thực tế là lấy một công thức nấu ăn quen thuộc và viết lại bằng bị động: “The rice is washed twice. The pork is cut into thin slices. The sauce is mixed with sugar and fish sauce.” Văn bản quy trình là chỗ bị động tự nhiên nhất nên bạn sẽ quen cấu trúc mà không thấy gượng.

Sau đó làm ngược lại: lấy một đoạn tin tức tiếng Anh ngắn, gạch chân mọi câu bị động, rồi tự hỏi vì sao người viết chọn bị động ở đó: vì không biết tác nhân, vì muốn giữ chủ đề, hay vì tác nhân không quan trọng. Thói quen phân tích này giúp bạn biết lúc nào nên dùng, quan trọng hơn việc thuộc lòng công thức.

Câu hỏi thường gặp

Có phải câu bị động nào cũng có “by” không?

Không. Phần lớn câu bị động trong thực tế không có by, vì lý do chọn bị động thường là tác nhân không quan trọng hoặc không rõ. Chỉ thêm by khi thông tin ai làm thật sự cần thiết, ví dụ tác giả của một cuốn sách.

Câu bị động có hay dùng trong IELTS Writing không?

Có, nhất là Task 1 dạng quy trình (process), nơi gần như mọi bước đều viết bằng bị động. Ở Task 2, dùng bị động hợp lý giúp câu đa dạng, nhưng lạm dụng làm bài văn nặng và khó đọc.

“Be born” có phải câu bị động không?

Về hình thức là bị động (be + V3 của bear), nhưng trong tiếng Anh hiện đại nó dùng như một cụm cố định. Nói “I was born in 1998”, không bao giờ nói “I born” hay “I am born” khi nói về ngày sinh.

Phân biệt “is closed” và “is being closed” thế nào?

“The shop is closed” mô tả trạng thái: cửa hàng đang đóng cửa. “The shop is being closed” là hành động đang diễn ra: ai đó đang đóng cửa hàng ngay lúc này, hoặc cửa hàng đang trong quá trình bị đóng vĩnh viễn.

Câu hỏi bắt đầu bằng Who chuyển sang bị động thế nào?

“Who wrote this song?” thành “Who was this song written by?” hoặc trang trọng hơn “By whom was this song written?”. Trong giao tiếp, dạng chủ động vẫn tự nhiên nhất, nên chỉ chuyển khi bài tập yêu cầu.

Have something done và get something done khác nhau không?

Nghĩa gần như nhau, đều là nhờ hoặc thuê người khác làm. Get thân mật, hay dùng trong văn nói; have trang trọng hơn một chút. Get đôi khi còn hàm ý phải cố gắng mới làm được: “I finally got my visa approved.”

Bài viết liên quan

Có câu hỏi hay góp ý? Viết cho Nhím Lông Xanh

Thấy bài sai, muốn đề xuất chủ đề, hay có điều muốn hỏi? Để lại lời nhắn, Nhím Lông Xanh sẽ trả lời.