NhimLongXanh.comNhím Lông Xanh
Pháp luật đời sống

Tài sản chung của vợ chồng và tài sản riêng: phân biệt thế nào cho đúng luật

Thu nhập, nhà đất, quà cưới, tiền thừa kế, sổ đỏ đứng tên một người: cái nào là tài sản chung của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Top-down flat lay on white linen, Vietnamese couple's hands dividing a gold bracelet, wedding rings, a ceramic piggy bank and a wooden toy house, bright morning light, pastel blue and peach

Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng gồm mọi thứ vợ chồng tạo ra hoặc kiếm được trong thời kỳ hôn nhân: lương, thu nhập kinh doanh, lãi tiết kiệm, tiền cho thuê nhà, tài sản được tặng chung hoặc thừa kế chung. Tài sản riêng là thứ mỗi người có trước khi cưới, được tặng riêng, thừa kế riêng trong hôn nhân, đồ dùng cá nhân và tài sản mua bằng tiền riêng.

Quy tắc quan trọng nhất nằm ở cuối Điều 33: nếu không có căn cứ chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Vì vậy câu hỏi thực tế không phải là "của ai đứng tên" mà là "ai giữ được giấy tờ chứng minh nguồn gốc".

Bài này đi qua từng loại tài sản hay gây nhầm lẫn, tình huống sổ đỏ đứng tên một người, chuyện tiền lãi từ tài sản riêng, và cách giữ chứng cứ ngay từ bây giờ, khi vợ chồng còn hoà thuận.

Bảng phân loại nhanh các tài sản thường gặp

Bảng dưới tóm tắt theo Điều 33 và Điều 43 của luật cùng Nghị định 126/2014 hướng dẫn. Mỗi dòng là nguyên tắc chung; tình huống cụ thể còn phụ thuộc chứng cứ.

Tài sảnThường được xác định làGhi chú
Lương, thưởng của mỗi người sau ngày đăng ký kết hônChungKể cả khi chỉ một người đi làm
Nhà, xe mua trong hôn nhân bằng thu nhậpChungĐứng tên ai cũng vậy
Căn hộ mua trước khi cướiRiêngPhần trả góp sau cưới bằng tiền chung có thể phải tính lại
Đất bố mẹ cho riêng con mình sau khi cưới, có hợp đồng tặng cho ghi rõRiêngVăn bản tặng cho là chứng cứ chính
Vàng, tiền mừng cưới hai họ trao cho cô dâu chú rểThường là chungQuà trao riêng cho một người có thể là riêng nếu chứng minh được
Tiền thừa kế từ cha mẹ ruộtRiêngTrừ khi di chúc ghi cho cả hai vợ chồng
Quần áo, trang sức, điện thoại dùng hằng ngàyRiêngĐồ dùng, tư trang cá nhân
Xe mua bằng tiền bán căn hộ riêngRiêngTài sản hình thành từ tài sản riêng
Tiền cho thuê căn hộ riêng trong hôn nhânChungHoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng

Ngoài ra, Nghị định 126/2014 liệt kê thêm một số tài sản riêng khác như quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ, khoản trợ cấp ưu đãi người có công, quyền tài sản gắn liền với nhân thân. Các khoản này ít gặp hơn nhưng nên biết khi gia đình có người được hưởng chế độ.

Sổ đỏ đứng tên một người thì nhà đất là của ai?

Đây là câu hỏi phổ biến nhất. Điều 34 luật quy định tài sản chung phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ khi vợ chồng có thoả thuận khác. Thực tế vẫn rất nhiều sổ đỏ chỉ ghi một tên, nhất là sổ cấp từ lâu hoặc do một người đi làm thủ tục.

Sổ chỉ ghi tên chồng không làm cho nhà đất thành tài sản riêng của chồng. Nếu mảnh đất được mua trong thời kỳ hôn nhân và người chồng không chứng minh được tiền mua đến từ tài sản riêng, toà án sẽ coi đó là tài sản chung. Ngược lại, đất có trước khi cưới hoặc được tặng riêng vẫn là riêng dù sau này vợ chồng ở chung, sửa sang chung.

Hệ quả trong giao dịch: bán, thế chấp nhà đất là tài sản chung phải có thoả thuận bằng văn bản của cả hai theo Điều 35. Phòng công chứng thường yêu cầu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc chữ ký của người kia, kể cả khi sổ chỉ ghi một tên. Đặc biệt, theo Điều 31, nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng thì dù là tài sản riêng của một người, việc bán, cho thuê, tặng cho cũng phải bảo đảm chỗ ở cho người kia.

Nếu muốn bổ sung tên vào sổ, vợ chồng có thể làm thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai. Thủ tục và lệ phí cụ thể bạn nên tra trên Cổng Dịch vụ công vì có thể thay đổi.

Hoa lợi, lợi tức và tài sản riêng "nhập" vào chung

Tiền lãi từ tài sản riêng là tài sản chung. Đây là điểm nhiều người bất ngờ. Bạn có căn hộ trước khi cưới, cho thuê mỗi tháng 8 triệu. Căn hộ vẫn là riêng của bạn, nhưng tiền thuê thu trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung. Tương tự, cổ tức từ cổ phiếu riêng, lãi tiền gửi từ khoản tiết kiệm riêng.

Ngoại lệ sau khi chia tài sản chung. Nếu vợ chồng đã làm văn bản chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân theo Điều 38, hoa lợi phát sinh từ phần tài sản riêng sau đó cũng là riêng, trừ khi hai người thoả thuận khác.

Tài sản riêng có thể thành chung. Điều 46 cho phép nhập tài sản riêng vào tài sản chung theo thoả thuận. Với nhà đất, thoả thuận phải theo hình thức luật định, thường là công chứng. Ngoài ra, nếu bạn bán căn hộ riêng rồi trộn tiền vào tài khoản chung, dùng chi tiêu chung và mua nhà mới mà không còn dấu vết, việc chứng minh nguồn riêng sẽ rất khó.

Công sức đóng góp vẫn được tính. Nhà riêng của chồng nhưng vợ bỏ tiền chung sửa chữa lớn, xây thêm tầng. Khi ly hôn, phần đóng góp này có thể được xem xét để thanh toán lại cho bên kia. Vì vậy hoá đơn sửa nhà cũng là chứng cứ đáng giữ.

Cách chứng minh tài sản riêng: giữ gì, giữ từ khi nào

Gánh nặng chứng minh thuộc về người cho rằng tài sản là riêng. Những giấy tờ sau có giá trị cao, và tốt nhất nên lưu bản sao ở nơi an toàn từ trước khi có mâu thuẫn.

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán có ngày ký trước ngày đăng ký kết hôn.
  • Hợp đồng tặng cho, văn bản thoả thuận phân chia di sản, di chúc ghi rõ chỉ cho riêng bạn.
  • Sao kê ngân hàng thể hiện dòng tiền từ tài khoản riêng có trước khi cưới hoặc từ tiền bán tài sản riêng sang việc mua tài sản mới.
  • Văn bản thoả thuận xác định tài sản riêng giữa hai vợ chồng, có công chứng nếu là nhà đất.
  • Thoả thuận chế độ tài sản lập trước khi kết hôn theo Điều 47, 48: phải bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực và có hiệu lực từ ngày đăng ký kết hôn.
  • Ảnh, biên nhận, hoá đơn mua trang sức, xe máy riêng trước ngày cưới.

Mẹo nhỏ: khi nhận tiền thừa kế hoặc tiền bố mẹ cho riêng, nên gửi vào một tài khoản tách biệt và dùng thẳng tài khoản đó để thanh toán khi mua tài sản. Dòng tiền rõ ràng giúp toà án dễ xác định hơn nhiều so với lời khai của người thân.

Ba tình huống đời thường dễ tính sai

Đất bố mẹ cho "hai đứa" nhưng sổ chỉ ghi tên con ruột. Nếu hợp đồng tặng cho ghi người nhận là con ruột thì về giấy tờ đó là tài sản riêng của người con, dù lúc tặng bố mẹ nói miệng là cho cả hai vợ chồng. Người con dâu hoặc con rể muốn được tính là chung phải chứng minh ý chí tặng chung, việc này rất khó nếu chỉ có lời kể.

Tiền lương gửi tiết kiệm đứng tên một người. Sổ tiết kiệm đứng tên vợ nhưng tiền gửi là lương hai vợ chồng tích góp trong hôn nhân thì vẫn là tài sản chung. Người đứng tên không tự quyết rút hết để cho người khác vay mà không bàn với người kia.

Mua đất bằng tiền vay của bố mẹ đẻ. Nếu đó là khoản vay, đất là tài sản chung và khoản nợ cũng là nợ chung. Nếu bố mẹ cho tiền riêng con mình để mua đất, cần có giấy tờ thể hiện việc cho riêng; không có thì khi tranh chấp rất dễ bị coi là tài sản chung.

Khi ly hôn, tài sản chung được chia ra sao?

Điều 59 quy định tài sản chung về nguyên tắc chia đôi, nhưng có tính đến các yếu tố: hoàn cảnh gia đình và của mỗi bên; công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản, trong đó lao động trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng.

Như vậy người ở nhà nội trợ, chăm con không bị thiệt chỉ vì không có lương. Ngược lại, chia đôi cũng không có nghĩa là chia đều từng món: toà có thể giao nhà cho một bên và buộc bên đó thanh toán phần chênh lệch bằng tiền.

Tài sản riêng thuộc về người đó, trừ trường hợp đã nhập vào tài sản chung. Nếu tài sản riêng và chung lẫn vào nhau không tách được, người có tài sản riêng có thể yêu cầu được chia phần giá trị đã đóng góp.

Luật và văn bản hướng dẫn có thể được sửa đổi; khi bắt đầu một vụ tranh chấp tài sản, bạn nên đối chiếu bản hiện hành và nhờ luật sư đánh giá chứng cứ cụ thể của mình.

Câu hỏi thường gặp

Tiền mừng cưới là tài sản chung hay riêng?

Tiền, vàng hai bên gia đình và khách mời trao cho cả cô dâu chú rể trong lễ cưới thường được coi là tài sản được tặng cho chung. Món được trao riêng cho một người, ví dụ bố mẹ đeo vàng cho con gái mình, có thể là riêng nếu chứng minh được ý chí tặng riêng.

Vợ chồng có cần lập thoả thuận tài sản trước hôn nhân không?

Không bắt buộc. Không lập thì áp dụng chế độ tài sản theo luật định. Thoả thuận hữu ích khi một bên có tài sản lớn, đang kinh doanh hoặc có con riêng. Nếu lập, phải làm trước khi đăng ký kết hôn, bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

Một người tự ý bán xe là tài sản chung có hợp pháp không?

Với tài sản chung phải đăng ký như ô tô, xe máy, việc bán cần sự đồng ý của cả hai. Giao dịch một bên tự ý thực hiện có thể bị yêu cầu tuyên vô hiệu, dù kết quả còn tuỳ việc người mua có ngay tình hay không.

Tiền lương của vợ gửi về cho bố mẹ đẻ có vi phạm không?

Lương là tài sản chung nên việc chi tiêu nên có sự bàn bạc. Hỗ trợ bố mẹ một khoản hợp lý thường không bị coi là vi phạm. Nếu một bên tẩu tán số tiền lớn, khi ly hôn toà có thể xem xét yếu tố lỗi và phần đóng góp khi chia.

Ly thân có làm tài sản kiếm được sau đó thành tài sản riêng không?

Không. Pháp luật Việt Nam không có chế định ly thân. Chừng nào chưa có bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực, thu nhập của mỗi người vẫn là tài sản chung, trừ khi vợ chồng đã lập văn bản chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Nợ mua nhà trả góp trước khi cưới, sau cưới trả tiếp bằng lương thì sao?

Căn nhà vẫn là tài sản riêng của người mua trước khi cưới. Tuy nhiên phần tiền trả góp bằng lương trong hôn nhân là tiền chung, nên khi ly hôn bên kia có thể yêu cầu thanh toán lại phần đóng góp tương ứng.

Bài viết liên quan

Có câu hỏi hay góp ý? Viết cho Nhím Lông Xanh

Thấy bài sai, muốn đề xuất chủ đề, hay có điều muốn hỏi? Để lại lời nhắn, Nhím Lông Xanh sẽ trả lời.